ngu phap

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Tứ Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:21' 11-02-2014
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1 : TENSES (THÌ CỦA ĐỘNG TỪ )
I .Simple present (Thì hiện tại đơn)
1.Formation:
(+) I ,you ,we, they + V
He, she, it + Vs / es

(-)I, you, we,they + don’t + V
he, she , it + doesn’t + V

(?) Do + I, you , we, they + V?
Does + he , she, it + V?



*Trường hợp thêm “es” ở ngôi thứ ba số ít ( he , she , it)
a.Động từ có tận cùng là: S , SH, CH, X , O , Z + ES
pass -> passes fix-> fixes
finish-> finishes go-> goes
watch-> watches
b.Động từ có tận cùng là “y” , trước nó là một phụ âm thì đổi “y -> i + es”
study-> studies fly-> flies
c. Động từ có tận cùng là “y” , trước nó là một nguyên âm thì giữ nguyên “y + s”
play-> plays stay-> stays
2.Uses :cách dùng
a.Chỉ hành động, thói quen, lặp đi, lặp lại nhiều lần.
*Các trạng từ (adverbs) thường được dùng ở thì hiện tại đơn:
always = frequently :luôn luôn,thường xuyên
usually = generally :thường thường
often :thường
sometimes = occasionally: thỉnh thỏang
 Seldom = rarely :hiếm khi, ít khi
Every (day, week. month, Sunday, summer....)
ex: My father gets up at 4 o’clock every morning.
We always go to school in the afternoon.


b.Chỉ một sự thật hiển nhiên, một qui luật.
ex: - The earth moves (goes ) round the sun.
-The earth is round.
-The sun rises in the east and sets in the west.
-The moon goes/ moves round the sun.
- Mars (sao hỏa) is near the earth.
-Mercury ( sao thủy) is near the sun.
-All the rivers flow into the sea.

 - It rains very much in the rainy season.
-Two and two are four.
-Water freezes at o degree centigrade and boils at 100 degree centigrade.
- I’m a student.
-We go to school six days a week.



c. Được dùng để diễn đạt hành động tương lai, hành xảy ra theo thời gian biểu , trình (lịch thi đấu thể thao ,giờ tàu xe ,buổi biểu diễn ,lịch chiếu phim trình làm việc đã được ấn định trước.
Ex.- What time does the concert begin?
The concert begins at 7.30 this evening.
Ex.Danny’strain arrives at 4.30 tomorrow


II . PRESENT CONTINUOUS / PRESENT PROGRESSIVE (THÌ HIỆN TÀI TIỀP DIỄN )
1.Formation:
(+) S + (am, is, are ) + Ving

(-) S +to be + not + Ving

(?) To be + S +Ving


* Note: Cách thêm “ing” vào động từ:
a.Động từ có tận cùng là “e”, bỏ “e” rồi mới thêm “ing”.
Drive -> driving smile -> smiling
b.Động từ có tận cùng là một phụ âm, trước nó chỉ có một nguyên âm duy nhất thì phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”
run -> running, swim -> swimming , sit -> sitting ,
c.Động từ tận cùng bằng “ie” đổi thành “ y +ing”.
Tie -> tying , lie (nằm) -> lying,
d.Đặc biệt: draw-> drawing , play -> playing, begin -> beginning, travel -> travelling
2.Uses
a .Một hành động đang diễn ra trong lúc nói
thường đi kèm với:
now = at the moment = at present :bây giờ ,
right now: ngay bây giờ ,
today
Ex:
The farmers are working in the field now.
They are playing football at the moment.


b.Một hành động đang diễn tiến , chưa chấm dứt (thường dùng với still ).
Ex: He’s still talking to his girlfriend on the phone.
c.Những câu đi theo sau thức mệnh lệnh
(Look ! Listen, Be quiet , Keep silent , Hurry up,be careful !)

Ex: Look ! The boy is running after a bus.
Listen ! Someone is knocking at the door.

 Hurry up ! The train is coming in.
Be quiet ! A child is sleeping.



 
Gửi ý kiến

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.